Giống như cà chua, cà tím và ớt ngọt, khoai tây là một thành viên của gia đình họ Cà. Chúng không phải là rau củ mà là một phần của thân cây. Khoai tây là phần phình ra của phần thân ngầm dưới lòng đất, phát triển và có chức năng cung cấp dưỡng chất cho phần lá ở bên trên. Phần phình ra của thân cây này được gọi là củ. Các “mắt” của khoai tây thực chất là các nụ, chúng sẽ nảy mầm thành cành nếu được cắt rời và ươm mầm.

Khoai tây có đặc tính chống oxi hóa và có thể giúp đẩy mạnh quá trình tiêu hóa, tăng cường sức khỏe tim mạch, làm giảm huyết áp, thậm chí ngăn ngừa nguy cơ ung thư. Đáng ngạc nhiên, chúng chứa rất ít calo, với một củ khoai tây cỡ trung bình chứa chỉ 110 calo. Khoai tây chứa nhiều cacbonhydrat tinh bột và ít chất đạm, nhưng đồng thời chúng cũng không chứa chất béo, tất nhiên đó là trước khi chúng được trộn cùng với bơ hay phô mai.

Lợi ích của khoai tây với sức khỏe

Làm giảm huyết áp: Có rất nhiều cách để khoai tây có thể giúp bạn làm giảm huyết áp. Chất xơ giúp cải thiện chức năng của insulin, từ đó điều hòa mức glucozơ và làm giảm huyết áp. Kali cũng có thể giúp làm hạ huyết áp do nó đóng vai trò như một loại thuốc làm giãn mạch máu. Các nhà khoa học tại Viên Nghiên cứu Thực phẩm (thuộc Vương quốc Anh) đã phát hiện ra rằng khoai tây có chứa một loại hóa chất có tên gọi kukoamine, giúp làm giảm huyết áp.

Cải thiện chức năng của não bộ và sức khỏe hệ thần kinh: Vitamin B6 có trong khoai tây đặc biệt cần thiết để duy trì sức khỏe hệ thần kinh. Vitamin B6 giúp tạo ra các amin, một loại hợp chất hữu cơ dẫn truyền thần kinh, bao gồm có serotonin, melatonin, epinephrine và norepinephrine- điều đó có nghĩa là ăn khoai tây sẽ giúp làm giảm nguy cơ trầm cảm, căng thẳng và bạn sẽ có một giấc ngủ ngon hơn.

Thêm vào đó, khoai tây còn chứa một lượng lớn cacbonhydrat, giúp duy trì lượng glucozơ trong máu, khiến cho não bộ có thể làm việc tốt hơn. Ngoài ra, kali làm giãn mạch máu, đảm bảo rằng não bạn sẽ nhận được đủ máu.

Tăng cường khả năng miễn dịch: Vitamin C giúp phòng ngừa rất nhiều loại bệnh, từ scorbut (biểu hiện với những triệu chứng như: chảy máu nướu răng, chậm lành vết thương, các vết thâm tím rộng trên da, sự dễ bị nhiễm trùng, dễ bị kích động và trầm cảm) đến bệnh cảm lạnh thông thường, với một củ khoai tây cỡ trung bình chứa khoảng 45% lượng vitamin C cơ thể cần trong một ngày.

Chống viêm: Những người bị viêm khớp có thể được lơi rất nhiều nhờ ăn khoai tây hoặc uống nước khoai tây luộc. Hàm lượng vitamin C trong khoai tây hoạt động như một chất chống oxi hóa làm giảm viêm. Kali và vitamin B6 giúp chống viêm trong hệ thống tiêu hóa và miệng. Canxi và magie cũng rất hữu dụng trong việc ngăn ngừa bệnh thấp khớp.

Đẩy mạnh quá trình tiêu hóa: Lương cacbonhydrat có trong khoai tây khiến chúng rất dễ tiêu hóa và chất xơ cũng khiến dạ dày tiêu hóa tốt hơn.

Tốt cho tim mạch: Khoai tây rất tốt cho tim. Chất xơ giúp làm giảm cholesterol trong các mạch máu, vitamin C và B6 giúp giảm thiểu lượng gốc tự do, carotenoid giúp duy trì sự hoạt động ổn định của tim mạch. Ngoài ra, vitamin B6 còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình methyl hóa, biến đổi các phân tử homocysteine có khả năng gây nguy hại thành phân tử lành tính. Quá nhiều homocysteine sẽ làm hỏng các thành mạch máu, tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ.

Ngăn ngừa ung thư: Một vài loại khoai tây chứa chất chống oxi hóa flavonoid zeaxanthin, carotene, vitamin A và hợp chất hóa học quercetin; tất cả đều có thể giúp ngăn ngừa tế bào ung thư phát triển. Khoai tây đỏ và nâu đỏ có tác dụng tốt nhất do chúng chứa lượng lớn chất chống oxi hóa flavonoid.

Chăm sóc da: Vitamin C, vitamin B6, kali, magie, kẽm và photpho đều có thể giúp da bạn mềm mịn như khoai tây nghiền vậy.

Tác hại của khoai tây với sức khỏe

Kể cả khi được chuẩn bị một cách kĩ lưỡng, khoai tây có thể gây hại với những người bị béo phì hay tiểu đường. Chúng chứa nhiều cacbonhydrat, có thể dẫn đến việc tăng cân nhanh. Chúng sẽ gây bất lợi cho những người muốn GIẢM CÂN. Tuy vậy, khoai tây lại là lựa chọn tuyệt vời cho một số vận động viên.

Thêm vào đó, khoai tây còn có chỉ số đường huyết cao, có thể gây ra sự gia tăng nhanh chóng lượng đường trong máu và đẩy mạnh sản xuất insulin, do đó những người bị bệnh tiểu đường không nên ăn quá nhiều khoai tây.

Cách tốt nhất để nấu khoai tây

Nướng một củ khoai tây có lẽ là cách tốt nhất để tiêu thụ loại rau này. Nướng hay bỏ lò khoai tây sẽ có lượng chất dinh dưỡng bị mất đi thấp nhất. Cách tiếp theo bạn nên chế biến khoai tây là hấp, lượng chất dinh dưỡng bị mất đi ít hơn nhiều so với luộc. Luộc khoai tây đã gọt vỏ sẽ khiến cho một lượng chất dinh dưỡng quan trọng bị mất đi, do nhiều loại chất dinh dưỡng có thể dễ dàng tan trong nước.

Các chất dinh dưỡng dễ tan trong nước có trong khoai tây là vitamin B, vitamin C, kali và canxi. 80% canxi trong một củ khoai tây sẽ mất hoàn toàn nếu bạn luộc nó. Điều tương tự sẽ xảy ra với khoai tây gọt vỏ ngâm trong nước để giảm thâm. Nếu bạn giữ lại nước luộc khoai tây để sử dụng thì có thể vẫn còn dưỡng chất.

những sai lầm khi sử dụng khoai tây làm thực phẩm nhiều người hay mắc phải

1. Ăn quá nhiều khoai tây

Nhiều người cho rằng khoai tây không có chất béo, ít calo và là thực phẩm lý tưởng để giảm béo nên ra sức ăn khoai tây thay cho các loại tinh bột khác. Tuy nhiên, họ không nhìn ra mối liên quan giữa việc ăn nhiều khoai tây với nguy cơ bệnh tật.

Nghiên cứu gần đây nhất của các nhà khoa học của Trường Y Harvard (Mỹ) và Bệnh viện phụ nữ Birmingham (Anh) dựa trên 187.000 người tham gia trong vòng 20 năm về khẩu phần ăn khoai tây hàng ngày đã cho thấy 1 sự thật: ăn nhiều khoai tây làm tăng nguy cơ cao huyết áp.

Cụ thể nghiên cứu cho thấy ăn khoai tây 4 lần/ tuần làm tăng nguy cơ cao huyết áp (tăng huyết áp) lên tới 11%. Với những người thường ăn khoai tây chiên đóng gói, nguy cơ tăng huyết áp cao hơn 17%.

Nguyên nhân là do khoai tây có chỉ số GI (Glycaemic index) khiến năng lượng được giải phóng nhanh vì thế làm tăng đường huyết nhanh, và dẫn tới tăng huyết áp.

2. Ăn nhiều khoai tây dạng chiên, rán

Rất ít người biết rằng, trong khoai tây có chứa 1 loại chất độc, đó là chất acrylamide – một loại chất có khả năng gây ung thư và làm tổn thương hệ thần kinh nếu tiếp xúc thường xuyên với liều lượng lớn.

Chất này có trong một số loại thực phẩm chứa tinh bột, khi bị làm nóng ở nhiệt độ cao asparagine (một loại axit amin) và đường tự nhiên trong thực phẩm sẽ phản ứng với nhau để tạo thành acrylamide.

Đứng đầu danh sách thực phẩm có hàm lượng độc chất acrylamide cao nhất chính là khoai tây chiên, kể cả loại chế biến sẵn bán ở nhà hàng, siêu thị và loại tự chế biến ở gia đình.

Quảng cáo

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Nông lương LHQ (FAO) đều coi sự có mặt của chất độc này trong thực phẩm là mối lo ngại nghiêm trọng.

Trang giải thích rằng: ‘Các nghiên cứu trên mô hình động vật gặm nhấm đã tìm thấy tiếp xúc với acrylamide có nguy cơ mắc một số bệnh ung thư’.

Ở người, tuy còn cần thêm nhiều nghiên cứu để làm rõ cơ chế tác động của acrylamide và hậu quả có nó, song bước đầu, các nhà khoa học cũng đã khẳng định có sự liên quan giữa chế độ ăn uống nhiều acrylamide với nguy cơ mắc ung thư vú và ung thư tế bào thận.

Chính vì thế, để phòng tránh loại chất độc này có thể gây hại cho cơ thể, điều bạn nên làm là hạn chế tối đa ăn khoai tây theo các cách chiên, rán ở nhiệt độ cao.

Những người không nên ăn khoai tây

Phụ nữ mang thai

Khoai tây có đặc tính chống oxi hóa và có thể giúp đẩy mạnh quá trình tiêu hóa, tăng cường sức khỏe tim mạch, làm giảm huyết áp, thậm chí ngăn ngừa nguy cơ ung thư. Đáng ngạc nhiên, chúng chứa rất ít calo, với một củ khoai tây cỡ trung bình chứa chỉ 110 calo. Khoai tây chứa nhiều cacbonhydrat tinh bột và ít chất đạm, nhưng đồng thời chúng cũng không chứa chất béo, tất nhiên đó là trước khi chúng được trộn cùng với bơ hay phô mai.

Tuy nhiên, cấu trúc solanin trong khoai tây khá giống hormone steroid, nội tiết tố estrogen và progestrogen trong cơ thể. Nếu phụ nữ mang thai ngày nào cũng ăn khoai tây thì cơ thể sẽ hấp thu một lượng lớn alcaloid, có thể gây ra bất thường cho thai nhi.

Một số chuyên gia cảnh báo, nếu phụ nữ mang thai nhạy cảm với alcaloid thì chỉ cần ăn 44-250g khoai tây/ngày, liên tục trong nhiều ngày, các bất thường ở thai nhi có thể xảy ra. Vì alcaloid trong khoai tây không giảm qua các bước nấu nướng thông thường như hấp hay đun sôi.

Vì thế, tốt hơn phụ nữ mang thai nên ăn khoai tây điều độ. Một số thai phụ nghiện món khoai tây chiên. Mặc dù khoai tây chiên đã được xử lý ở nhiệt độ cao song các solanin chỉ có thể giảm ở mức độ nào đó.

Hơn nữa, khoai tây chiên còn chứa nhiều chất béo và muối, dễ gây béo phì và cao huyết áp cho mẹ và tăng nguy cơ cho thai. Do đó, khoai tây chiên cũng không thích hợp cho bà bầu ăn liên tục hoặc ăn nhiều.

Người mắc bệnh tiểu đường

Người mắc bệnh tiểu đường có hàm lượng đường máu luôn cao. Do đó, bệnh nhân tiểu đường cần hết sức cảnh giác với những thực phẩm carbohydrat, đồng thời kiểm soát tốt lượng carbohydrat mà cơ thể tiêu thụ.

Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên tập trung vào những thực phẩm có tác dụng ổn định huyết áp, ổn định hàm lượng cholesterol cũng như trọng lượng cơ thể nhằm tránh những biến chứng xấu nhất có thể xảy ra.

Những người mắc bệnh tiểu đường cần chú ý khi ăn các thực phẩm chứa nhiều tinh bột vì nó có thể khiến cho đường huyết tăng cao. Chỉ nên ăn 50-60% lượng tinh bột so với những người khỏe mạnh bình thường. Trong khi đó, khoai tây có vị ngọt, béo và rất giàu tinh bột. Đó là lý do tại sao người mắc bệnh tiểu đường không nên ăn quá nhiều khoai tây.

Người bị cao huyết áp không nên ăn khoai tây

Không chỉ là khoai tây chiên, khoai tây dưới mọi hình thức chế biến có thể đặt bạn vào nguy cơ của tăng huyết áp, đặc biệt là với khoai tây chiên. Sở dĩ có hiện tượng này là do bên trong thành phần của khoai tây ẩn chứa điều đối nghịch.

Khoai tây giàu potassium, loại khoáng chất giúp làm hạ huyết áp.

Nhưng mặt khác, khoai tây cũng là loại củ có chỉ số đường huyết cao (tức sau khi ăn thì đường huyết sẽ tăng lên nhanh chóng), đây chính là nguyên nhân gây huyết áp.

Những điều cần lưu ý khi ăn khoai tây

Không ăn khoai tây mọc mầm: Trong mầm khoai tây có chứa chất solanine, sau khi ăn mầm có thể sẽ xuất hiện các biểu hiện như ngứa và nóng rát ở cổ họng, có cảm giác nóng rát hoặc đau vùng thượng vị, có thể gây nôn mửa và tiêu chảy.

Ngoài ra, nặng hơn có thể xuất hiện các triệu chứng đau đầu chóng mặt, rồi loạn ý thức nhẹ, khó thở.

Không ăn khoai tây để lâu: Trong ẩm thực với khoai tây chú ý không nên ăn vỏ khoai tây, không nên ăn khoai tây đã để lâu, không nên ăn khoai tây để đông lạnh vì dễ gây độc đối với cơ thể con người.

Không ăn củ có vỏ màu xanh: Khi mua khoai tây, ngoài chú ý chọn những củ không giập nát, còn cần lưu ý cả những củ khoai tây có màu xanh nữa.

Chất độc solanine cũng sẽ sản sinh khi khoai tây bị bầm dập, thâm tím. Do đó, nếu củ khoai tây đã bị bị hư hại thì bạn nên loại bỏ.

Lưu ý cách loại bỏ độc tố trong khoai tây: Để hạn chế ngộ độc, tuyệt đối không ăn khoai tây mọc mầm, mềm nhũn và cỏ vỏ màu xanh.

Trước khi chết biến nên ngâm vào nước muối loãng vài giờ, khi nấu cho thêm ít giấm ăn để loại bỏ độc tố.

Những trái cây không nên ăn cùng khoai tây

Chuối: Bạn sẽ bị nổi những mụn nhỏ hoặc tàn nhang trên mặt nếu kết hợp khoai tây và chuối trong bữa ăn của mình. Và chuối kết hợp với khoai tây sẽ tạo ra nhiều chất carbonhydrate, làm tăng nguy cơ béo phì cho cơ thể.

Quả lựu: Khoai tây kết hợp với quả lựu dễ gây ra ngộ độc, khi có dấu hiệu ngộ độc có thể dùng nước rau hẹ để giải độc.

Quả hồng, cà chua, anh đào: Sau khi ăn khoai tây, dạ dày sẽ sản sinh một lượng lớn axit clohidric, nếu như lại tiếp tục ăn 3 loại quả này, axit dạ dày cùng trái cây sẽ tạo ra phản ứng kết tủa, làm cho tiêu hóa và đào thải khó khăn, rất dễ dẫn đến chứng khó tiêu, biếng ăn.

 

Lưu giữ & chia sẻ